Xác nhận tạm trú tiếng anh là gì? Dịch thuật khác liên quan đến tạm trú

174

Xác nhận tạm trú tiếng anh là gì nhỉ? Cùng bài viết này để biết nó có tiếng anh là gì và để biết thêm về một số từ liên quan tới về xác nhận tạm trú nhé

Xác nhận tạm trú có nghĩa là gì là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này đồng ý xác nhận làm thủ tục đăng ký tạm trú cho công dân. Người đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản

Xác nhận tạm trú tiếng anh là gì?

“Xác nhận tạm trú” tiếng anh dịch chính xác nhất là “Confirm sojourn”

Xác nhận tạm trú tiếng anh là gì

Ex :

  1. Ms. B has been determined temporarily by the state agency : chị B đã được cơ quan nhà nước xác định tạm trúc
  2. The procedure for doing temporary validation is very complicated : thủ tục làm xác nhận tạm trúc rất phức tạp.

Một số dịch thuật khác liên quan đến tạm trú 

Application of temporary residence confirmation: Giấy xin xác nhận tạm trú

Temporary resident card bearer: Người mang thẻ tạm trú

Temporary residence permit: Chứng nhận tạm trú

Extension of temporary residence status: Gia hạn tạm trú

Declaration of temporary residence: Khai báo tạm trú

Application for temporary resident permit: Dịch vụ làm thẻ tạm trú

Temporary resident: Tạm trú

The Confirmation of temporary residence: Giấy xác nhận tạm trú

Papers proving foreign nationalities: Giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài

Vietnam temporary resident card: Thẻ tạm trú Việt Nam

Temporary resident card for foreigners living in Vietnam: Thẻ tạm trú cho người nước ngoài sống ở Việt Nam

Temporary residence card for foreigners living in Vietnam: Thẻ tạm trú cho người nước ngoài sống ở Việt Nam

Sau đây, là những trường hợp phải đăng kí tạm trú

Điều 30, Luật cư trú năm 2006 quy định về: Đăng ký tạm trú

  1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.
  2. Ng­ười đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.
  3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
  4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn.

Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

  1. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú.

Nguồn: https://pornoo.info/

Bình luận